Bài thuốc trị đau liên sườn


Đau liên sườn biểu hiện thường thấy trên lâm sàng là đau hai bên mạng sườn, vùng ngực đầy tức, có khi đau co thắt làm người bệnh khó thở, mặt đỏ mắt đỏ, tiểu vàng lượng ít, miệng đắng, tinh thần không thư thái, đại tiện thất thường khi táo khi lỏng, miệng khô lưỡi đỏ hoặc có những chấm xuất huyết. Những chứng trạng này có liên quan chặt chẽ đến bệnh ở gan - mật. Nguyên nhân là do sơ tiết điều đạt của can thất thường làm can khí uất kết, lâu ngày làm khí trệ huyết ứ. Mặt khác do can tâm bất túc, kinh mạch không nuôi dưỡng được gây đau sườn. Sau đây là một số bài thuốc trị theo từng thể lâm sàng.

Đau mạng sườn do can khí uất kết: Người bệnh có biểu hiện đau hai mạng sườn, vùng ngực đầy tức khó chịu, tinh thần bứt rứt, dễ cáu gắt, miệng đắng, mặt và mắt đỏ, ăn uống kém, khi ho thì đau tăng lên, tâm phiền ngủ ít, đi tiểu ít, nước tiểu vàng, có những trường hợp da vàng, tiêu hóa trì trệ, nhức đầu từng cơn, không muốn ăn uống. Phép chữa là sơ can, giải uất, thông lợi gan - mật. Dùng một trong các bài:
Bài 1:
bạch truật 16g, bạch thược 16g, bạch linh 12g, sài hồ 16g, ngân hoa 10g, hương phụ 12g, cỏ mần trầu 16g, tang diệp 20g, diệp hạ châu 16g, long đởm thảo 10g, chi tử 10g, thổ phục linh 20g, mơ muối 10g. Sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần. Công dụng: thư can, giải uất, thuận khí giảm đau.
Bài 2: xa tiền 12g, bạc hà 12g, sài hồ 16g, sơn tra 12g, sơn thù 16g, đan bì 10g, chi tử 10g, râu ngô 15g, hương nhu 16g, bạch linh 12g, bạch thược 12g, trần bì 12g, đương quy 16g, hương phụ 12g, cam thảo 12g, chỉ xác 8g. Sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần. Công dụng: lợi gan, thanh nhiệt, sơ can giải uất, hòa trung, thông khí huyết.
Đau mạng sườn do huyết ứ: Người bệnh có biểu hiện đau mạng sườn từng cơn, có khi đau dữ dội, đau thường cố định, không di chuyển, thở mạnh hoặc ho thì càng đau; miệng khô lưỡi đỏ, kèm theo có những chấm xuất huyết; vùng ngực đầy tức, khó thở, người bệnh ăn uống rất ít, toàn thân mệt mỏi, đoản hơi, tiếng nói nhỏ nhẹ, đi tiểu ít, nước tiểu đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch huyền sác... Phép điều trị là sơ can hóa ứ, thông phủ, thông kinh lạc. Dùng một trong các bài:
Bài 1: cỏ mực 20g, sài hồ 20g, hồng hoa 10g, tô mộc 20g, hương phụ 10g, đại hoàng 6g, đương quy 16g, xuyên sơn giáp 2g, ích mẫu 16g; kê huyết đằng, đinh lăng, đan sâm mỗi vị 15g, sâm đại hành 16g, bạch thược 15g, chỉ xác 5g, cam thảo 12g. Sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần. Công dụng: sài hồ sơ can; hồng hoa, tô mộc, kê huyết đằng hoạt huyết hóa ứ; hương phụ hành khí; xuyên sơn giáp làm tan sự tích kết; các vị còn lại bổ trợ và nâng đỡ thể trạng.
Bài 2: sài hồ 16g, trần bì 12g, bạch thược 15g, ích mẫu 16g, hồng hoa 6g, tô mộc 20g, đại hoàng 6g, chỉ xác 8g, đan sâm 16g, đương quy 16g, rau má 20g, xuyên sơn giáp 2g, xuyên khung 12g, đinh lăng 20g, nhân trần 10g, cam thảo 12g, sinh khương 4g, bán hạ chế 10g. Sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần. Công dụng: hoạt huyết hóa ứ, sơ can thuận khí, thông lợi gan mật.
Theo  Lương yTrịnh Văn Sỹ-suckhoedoisong.vn

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

Tìm kiếm trên trang:

Lịch Âm Dương (Ấn trực tiếp vào ngày bạn muốn xem)